Tin tức
-
Địa chỉ học kế toán công nợ kế toán lương ở từ sơn bắc ninh
Địa chỉ học kế toán công nợ kế toán lương ở từ sơn bắc ninh KẾ TOÁN THU NGÂN Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ & Đào Tạo Thu Ngân ĐC: Phố Mới – Tiêu Sơn – Tương Giang – Từ Sơn – Bắc Ninh SĐT: 08.5353.8686 MST: 2300853267 Website: ketoantinhocngoaingu.com Email: congtythungan2006@gmail.com … Đọc Thêm
-
Địa chỉ học kế toán bán hàng kế toán kho ở từ sơn bắc ninh
Địa chỉ học kế toán bán hàng kế toán kho ở từ sơn bắc ninh KẾ TOÁN THU NGÂN Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ & Đào Tạo Thu Ngân ĐC: Phố Mới – Tiêu Sơn – Tương Giang – Từ Sơn – Bắc Ninh SĐT: 08.5353.8686 MST: 2300853267 Website: ketoantinhocngoaingu.com Email: congtythungan2006@gmail.com … Đọc Thêm
-
Địa chỉ Đào tạo kế toán Doanh nghiệp ở Từ Sơn Bắc Ninh
Địa chỉ Đào tạo kế toán Doanh nghiệp ở Từ Sơn Bắc Ninh KẾ TOÁN THU NGÂN Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ & Đào Tạo Thu Ngân ĐC: Phố Mới – Tiêu Sơn – Tương Giang – Từ Sơn – Bắc Ninh SĐT: 08.5353.8686 MST: 2300853267 Website: ketoantinhocngoaingu.com Email: congtythungan2006@gmail.com … Đọc Thêm
-
Địa chỉ học kế toán thuế kế toán tổng hợp ở Từ Sơn Bắc Ninh
Địa chỉ học kế toán thuế kế toán tổng hợp ở Từ Sơn Bắc Ninh KẾ TOÁN THU NGÂN Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ & Đào Tạo Thu Ngân ĐC: Phố Mới – Tiêu Sơn – Tương Giang – Từ Sơn – Bắc Ninh SĐT: 08.5353.8686 MST: 2300853267 Website: ketoantinhocngoaingu.com Email: congtythungan2006@gmail.com … Đọc Thêm
-
Cách đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh năm 2017 Trước khi làm thủ tục đăng ký người phụ thuộc các bạn cần chú ý các vấn đề sau: – Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế. (Nếu người nộp thuế chưa có MST thì không được giảm trừ cho người phụ thuộc) – Khi đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc sẽ được cơ quan thuế cấp mã số thuế cho người phụ thuộc và được tạm tính giảm trừ gia cảnh trong năm kể từ khi đăng ký. (Theo điểm c.2, khoản 1, điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC). “i. Người nộp thuế chỉ phải đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh cho mỗi một người phụ thuộc một lần trong suốt thời gian được tính giảm trừ gia cảnh. Trường hợp người nộp thuế thay đổi nơi làm việc, nơi kinh doanh thì thực hiện đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc như trường hợp đăng ký người phụ thuộc lần đầu theo hướng dẫn tại tiết h.2.1.1.1, điểm h, khoản 1, Điều này.” I. Thời hạn nộp hồ sơ đăng ký người phụ thuộc cho cơ quan thuế: Theo khoản 5 điều 6 Thông tư 95/2016/TT- BTC ngày 28/6/2016 (có hiệu lực từ ngày từ ngày 12/8/2016): “5. Cơ quan chi trả thu nhập thực hiện đăng ký thuế cho cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công và đăng ký thuế cho người phụ thuộc của cá nhân một lần trong năm chậm nhất là 10 (mười) ngày làm việc trước thời điểm nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân hàng năm.” VD: DN bạn dự định nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN năm 2016 vào ngày 31/3/2017 -> Như vậy hạn nộp hồ sơ đăng ký MST cho người phụ thuộc chậm nhất là ngày 21/3/2017. II. Thủ tục đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh: Theo khoản 10 điều 7 Thông tư 95/2016/TT- BTC quy định về: Hồ sơ đăng ký thuế cho người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh, cụ thể như sau: 1) Nếu là Cá nhân đăng ký người phụ thuộc trực tiếp tại cơ quan thuế: – Tờ khai đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh Mẫu 20-ĐK-TCT theo Thông tư 95/2016/TT-BTC. – Bản sao không yêu cầu chứng thực Thẻ căn cước công dân hoặc Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực hoặc Giấy khai sinh còn hiệu lực, Hộ chiếu hoặc Giấy khai sinh còn hiệu lực. 2) Nếu là DN đăng ký người phụ thuộc cho nhân viên: Bước 1: Cá nhân nộp các mẫu sau cho Doanh nghiệp: – Cá nhân gửi văn bản ủy quyền cho DN. – Giấy tờ của người phụ thuộc (bản sao không yêu cầu chứng thực Thẻ căn cước công dân hoặc Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực hoặc Giấy khai sinh còn hiệu lực, Hộ chiếu hoặc Giấy khai sinh còn hiệu lực cho DN. – Hồ sơ chứng minh người phu thuộc thì các bạn làm theo như mục II bên dưới. Bước 2: Doanh nghiệp nộp Mẫu 20-ĐKT-TH-TCT qua mạng: – Doanh nghiệp tổng hợp hồ sơ đăng ký thuế của người phụ thuộc. – Gửi Tờ khai đăng ký thuế tổng hợp cho người phụ thuộc mẫu 20-ĐKT-TH-TCT ban hành kèm theo Thông tư 95 (trên tờ khai đánh dấu vào ô “Đăng ký thuế” và ghi đầy đủ các thông tin) nộp qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế, 2 cách cụ thể như sau: a) Nếu DN bạn nộp Mẫu 20-ĐK-TH-NPT trực tiếp b) Nếu DN bạn nộp Mẫu 02TH qua mạng, thì trình tự các bạn làm theo hướng dẫn bên dưới nhé: Chú ý: Các bạn có thể làm Mẫu 02TH trên phần mềm HTKK và phần mềm QTTNCN 3.3.1, chi tiết như sau: Cách 1: Làm mẫu 02TH trên phần mềm HTKK: 1.1. Các bạn đăng nhập vào phần mềm HTKK -> “Kê khai” -> “Quyết toán thuế thu nhập cá nhân” -> “Đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh”, như hình bên dưới: 1.2. Tiếp đó các bạn chọn: “Năm” -> “Lần đăng ký” -> “Đồng ý” – Tiếp đó mành hình sẽ xuất hiện như hình dưới và các bạn điền các thông tin vào: VD 1: Nhân viên Nguyễn văn A đăng ký giảm trừ cho con là Nguyên văn B từ tháng 9/2016. (Con Nguyễn văn B chưa có MST người phụ thuộc, chưa được ai đăng ký giảm trừ) -> Trường hợp này thì nhập vào Phần I -> Mục “Thời gian tính giảm trừ” “Từ tháng” ghi: 9/2016 -> “Đến tháng” ghi: Để trống VD 2: Nhân viên Nguyễn văn C đăng ký giảm cho con là Nguyễn văn D từ tháng 9/2016. Nhưng con Nguyễn văn D được mẹ đăng ký giảm trừ ở 1 công ty khác từ tháng 3/2015. -> Trường hợp này đăng ký như sau: Bước 1: Yêu cầu bên Công ty Mẹ đang đăng ký giảm trừ phải báo giảm, cụ thể như sau: Nhập thông tin của người mẹ và Con Nguyễn văn D vào Phần II -> Mục “Thời gian tính giảm trừ” “Từ tháng” ghi: 3/2015. “Đến tháng” ghi: 8/2016 Bước 2: Bên Công ty Bố Nguyễn văn C: Nhập thông tin của người Bố và Con Nguyễn văn D vào Phần II -> Mục “Thời gian tính giảm trừ” “Từ tháng” ghi: 9/2015. “Đến tháng” ghi: Để trống. Lưu ý: Trường hợp thông tin NPT chỉ có năm sinh nhưng không có ngày, tháng thì lấy ngày 01 tháng 01 nhập vào chỉ tiêu “Ngày sinh người phụ thuộc” (01/01/năm sinh) 1.3. Sau khi đã nhập xong thông tin, các bạn ấn “kiểm tra” -> Kết xuất XML”, cách nộp tờ khai qua mạng, các bạn xem chi tiết bên dưới nhé! CÁCH 2: Làm mẫu 02TH trên phần mềm QTTNCN 3.3.1 – Phần mềm QTTNCN 3.3.1 là phần mềm đăng ký MST cá nhân, quyết toán thuế TNCN 2.1. Sau khi cài đặt, các bạn bật phần mềm QTTNCN 3.3.1 lên vào click vào “Đăng ký NPT giảm trừ gia cảnh”, như hình dưới: 2.2. Tiếp đó các bạn nhập thông tin như sau: 2.3. Tiếp đó các bạn nhập thông tin của người đăng ký giảm trừ gia cảnh như: Họ tên, MST, người phụ thuộc …Các bạn làm theo hướng dẫn như phần Cách 1 bên trên nhé (Mẫu 02TH trên phần mềm HTKK và trên QTNCN 3.3.1 đều giống nhau) BƯỚC 3: Nộp Mẫu 02TH qua mạng: – Các bạn có thể nộp Mẫu 02TH qua 2 website là: nhantokhai.gdt.gov.vnhoặc tncnonline.com.vn. cụ thể như sau: Cách 1. Nộp mẫu 02TH qua tncnonline.com.vn: 1.1/ Truy cập vào webstite tncnonline.com.vn -> Người phụ thuộc: 1.2/ Tiếp đó các bạn chọn mục: Tổ chức, cá nhân: 1.3/ Sau khi đăng nhập xong thông tin các bạn tiến hành gửi file: – Mục: File dữ liệu -> Các bạn trọn file 02TH mà các bạn vừa kết xuất XML. => Như vậy là các bạn đã nộp xong rồi. Các bạn đợi từ 2 – 7 ngày để kiểm tra kết quả (Cách kiểm tra xem phần 2 bên dưới nhé) Cách 2. Nộp mẫu 02TH qua nhantokhai.gdt.gov.vn: 2.1/ Truy cập vào webstite nhantokhai.gdt.gov.vn -> Đăng nhập -> Tài khoản: 2.2/ Tiếp đó chọn tìm tới phần: 16TH – Bảng tổng hợp đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh -> tích chọn vào ô vuông 2.3/ Kéo chuột xuống dưới để chọn: Tiếp tục: 2.4/ Tiếp đó các bạn ấn: Chấp nhận -> Sau khi đăng ký xong thì các bạn có thể nộp mẫu 02TH qua mạng được rồi. => Tiếp đó: Các tiến hành nộp mẫu 02TH qua mạng, các bạn nộp giống như việc nộp tờ khai thuế GTGT…nhé. Vào phần: NỘP TỜ KHAI -> Tải tờ khai… BƯỚC 4: Các bạn in bản cứng Mẫu 02TH vừa nộp qua mạng -> Rồi đi nộp trực tiếp cho cơ quan thuế. Chú ý: Khi nộp Mẫu 02TH qua mạng: – Nếu các bạn nộp Mẫu 02TH qua: tncnonline.com.vn thì phải gửi bản giấy đến “Bộ phận một cửa” CQT trực tiếp quản lý. +) Hoặc gửi trực tiếp cả bản giấy và file dữ liệu (USB) tại “bộ phận một cửa” CQT trực tiếp quản lý. – Nếu các bạn nộp mẫu 02TH qua: nhantokhai.gdt.gov.vn, kekhaithue.gov.vn thìKhông cần phải nộp bản cứng. Ngoài ra: DN cũng phải kết xuất dạng Excel để lưu tại DN nhé. -> Như vậy là các bạn đã nộp xong, các bạn đợi từ 2 – 7 ngày để kiểm tra kết quả như sau: III. Cách tra cứu kết quả MST người phụ thuộc: Cách 1:Nếu nộp trên trang: tncnonline.com.vn 3.1/ Vào mục: Người phụ thuộc -> Tổ chức, cá nhân: 3.2/ Sau khi điền đầy đủ thông tin ở phần trên, các bạn chọn mục: Tra cứu file -> Các bạn sẽ nhìn thấy trạng thái và đã được cấp hay chưa cấp: CÁCH 2: Nếu nộp trên trang: nhantokhai.gdt.gov.vn: 3.3/ Vào mục: Tra cứu -> Lựa chọn thông báo: 3.4/ Bấm tải về để kiểm tra: Như vậy là các bạn đã đăng ký song MST cho người phụ thuộc. – Căn cứ vào kết quả phản hồi nhận được từ CQT, trường hợp cấp MST không thành công TCTTN yêu cầu người lao động bổ sung thông tin và thực hiện theo hướng dẫn sau: + Lỗi do thông tin kê khai sai: TCTTN kê khai điều chỉnh bổ sung thông tin. + Lỗi trùng thông tin CMND/giấy khai sinh của NPT: TCTTN thông báo với người lao động thực hiện việc xác minh, điều chỉnh thông tin CMND/ Giấy khai sinh như nội dung hướng dẫn của Tổng cục Thuế đối với các trường hợp cấp MST cho NNT trùng CMND trước đây và khai nộp lại với CQT (gồm danh sách trùng và phô tô chứng minh nhân dân hoặc giấy khai sinh). + Trùng thời gian giảm trừ NPT: TCTTN hướng dẫn NNT thực hiện đăng ký kết thúc giảm trừ gia cảnh của lần đăng ký trước đó hoặc điều chỉnh thời gian giảm trừ của lần đăng ký hiện tại. Một số trường hợp các bạn cần chú ý: – Nếu người phụ thuộc không cùng hộ khẩu nhưng đang sống cùng NNT thì nộp: Mẫu số 21a/XN-TNCN. – Nếu người phụ thuộc không sống cùng NNT nhưng NNT phải trực tiếp nuôi dưỡng thì nộp: Mẫu số 21b/XN-TNCN. IV. Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh: a. Địa điểm nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc: – NNT Nộp cho DN. DN phải có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ chứng minh người phụ thuộc và xuất trình khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra thuế. b. Thời hạn nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc: – Trong vòng 3 tháng kể từ ngày nộp tờ khai đăng ký người phụ thuộc (bao gồm cả trường hợp đăng ký thay đổi người phụ thuộc). – Nếu quá thời hạn trên mà NNT không nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc sẽ không được giảm trừ cho người phụ thuộc và phải điều chỉnh lại số thuế phải nộp. Chú ý: Khi Người nộp thuế (cá nhân) thay đổi nơi làm việc thì phải đăng ký NPT lại từ đầu nhé.
… Đọc Thêm
-
Cách tính thuế TNDN từ chuyển nhượng vốn Theo điều 14 Thông tư Số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ tài chính: Hướng dẫn cách tính thuế TNDN từ chuyển nhượng vốn cụ thể như sau: 1. Phạm vi áp dụng: – Thu nhập từ chuyển nhượng vốn của DN là thu nhập có được từ chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn của DN đã đầu tư cho một hoặc nhiều tổ chức, cá nhân khác (bao gồm cả trường hợp bán DN). – Thời điểm xác định thu nhập từ chuyển nhượng vốn là thời điểm chuyển quyền sở hữu vốn. + Nếu DN bán toàn bộ Công ty TNHH một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với bất động sản thì kê khai và nộp thuế TNDN theo hoạt động chuyển nhượng bất động sản và kê khai theo tờ khai thuế TNDN (mẫu số 08) ban hành kèm theo Thông tư này. + Nếu DN có chuyển nhượng vốn không nhận bằng tiền mà nhận bằng tài sản, lợi ích vật chất khác (cổ phiếu, chứng chỉ quỹ…) có phát sinh thu nhập thì phải chịu thuế TNDN. Giá trị tài sản, cổ phiếu, chứng chỉ quỹ…được xác định theo giá bán của sản phẩm trên thị trường tại thời điểm nhận tài sản. 2. Cách tính thuế TNDN từ chuyển nhượng vốn Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế X Thuế suất 22% Trong đó: Thu nhập tính thuế = Giá chuyển nhượng – Giá mua của phần vốn chuyển nhượng – Chi phí chuyển nhượng Trong đó: – Giá chuyển nhượng được xác định là tổng giá trị thực tế mà bên chuyển nhượng thu được theo hợp đồng chuyển nhượng. Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng vốn quy định việc thanh toán theo hình thức trả góp, trả chậm thì doanh thu của hợp đồng chuyển nhượng không bao gồm lãi trả góp, lãi trả chậm theo thời hạn quy định trong hợp đồng. Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không quy định giá thanh toán hoặc cơ quan thuế có cơ sở để xác định giá thanh toán không phù hợp theo giá thị trường, cơ quan thuế có quyền kiểm tra và ấn định giá chuyển nhượng. Doanh nghiệp có chuyển nhượng một phần vốn góp trong doanh nghiệp mà giá chuyển nhượng đối với phần vốn góp này không phù hợp theo giá thị trường thì cơ quan thuế được ấn định lại toàn bộ giá trị của doanh nghiệp tại thời điểm chuyển nhượng để xác định lại giá chuyển nhượng tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp chuyển nhượng. Căn cứ ấn định giá chuyển nhượng dựa vào tài liệu điều tra của cơ quan thuế hoặc căn cứ giá chuyển nhượng vốn của các trường hợp khác ở cùng thời gian, cùng tổ chức kinh tế hoặc các hợp đồng chuyển nhượng tương tự tại thời điểm chuyển nhượng. Trường hợp việc ấn định giá chuyển nhượng của cơ quan thuế không phù hợp thì được căn cứ theo giá thẩm định của các tổ chức định giá chuyên nghiệp có thẩm quyền xác định giá chuyển nhượng tại thời điểm chuyển nhượng theo đúng quy định. Doanh nghiệp có hoạt động chuyển nhượng vốn cho tổ chức, cá nhân thì phần giá trị vốn chuyển nhượng theo hợp đồng chuyển nhượng có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Trường hợp việc chuyển nhượng vốn không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì cơ quan thuế có quyền ấn định giá chuyển nhượng. – Giá mua của phần vốn chuyển nhượng được xác định đối với từng trường hợp như sau: + Nếu là chuyển nhượng vốn góp thành lập doanh nghiệp là giá trị phần vốn góp trên cơ sở sổ sách, hồ sơ, chứng từ kế toán tại thời điểm chuyển nhượng vốn và được các bên tham gia đầu tư vốn hoặc tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh xác nhận, hoặc kết quả kiểm toán của công ty kiểm toán độc lập đối với doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài. + Nếu là phần vốn do mua lại thì giá mua là giá trị vốn tại thời điểm mua. Giá mua được xác định căn cứ vào hợp đồng mua lại phần vốn góp, chứng từ thanh toán. – Trường hợp phần vốn doanh nghiệp góp hoặc mua lại có nguồn gốc một phần do vay vốn thì giá mua của phần vốn chuyển nhượng bao gồm cả các khoản chi phí trả lãi tiền vay để đầu tư vốn. – Trường hợp doanh nghiệp hạch toán kế toán bằng đồng ngoại tệ (đã được Bộ Tài chính chấp thuận) có chuyển nhượng vốn góp bằng ngoại tệ thì giá chuyển nhượng và giá mua của phần vốn chuyển nhượng được xác định bằng đồng ngoại tệ; Trường hợp doanh nghiệp hạch toán kế toán bằng đồng Việt Nam có chuyển nhượng vốn góp bằng ngoại tệ thì giá chuyển nhượng phải được xác định bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm chuyển nhượng. – Chi phí chuyển nhượng là các khoản chi thực tế liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng, có chứng từ, hóa đơn hợp pháp. Trường hợp chi phí chuyển nhượng phát sinh ở nước ngoài thì các chứng từ gốc đó phải được một cơ quan công chứng hoặc kiểm toán độc lập của nước có chi phí phát sinh xác nhận và chứng từ phải được dịch ra tiếng Việt (có xác nhận của đại diện có thẩm quyền). – Chi phí chuyển nhượng bao gồm: chi phí để làm các thủ tục pháp lý cần thiết cho việc chuyển nhượng; các khoản phí và lệ phí phải nộp khi làm thủ tục chuyển nhượng; các chi phí giao dịch, đàm phán, ký kết hợp đồng chuyển nhượng và các chi phí khác có chứng từ chứng minh. Ví dụ: Doanh nghiệp A góp 400 tỷ đồng gồm 320 tỷ đồng là giá trị nhà xưởng và 80 tỷ đồng tiền mặt để thành lập doanh nghiệp liên doanh sản xuất giấy vệ sinh sau đó doanh nghiệp A chuyển nhượng phần vốn góp nêu trên cho doanh nghiệp B với giá là 550 tỷ đồng, vốn góp của doanh nghiệp A tại thời điểm chuyển nhượng trên sổ sách kế toán là 400 tỷ đồng, chi phí liên quan đến việc chuyển nhượng vốn là 70 tỷ đồng. Thu nhập để tính thuế thu nhập từ chuyển nhượng vốn trong trường hợp này là 80 tỷ đồng (550 – 400 – 70). b) Doanh nghiệp có thu nhập từ chuyển nhượng vốn thì khoản thu nhập này được xác định là khoản thu nhập khác và kê khai vào thu nhập chịu thuế khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp. c) Đối với tổ chức nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam mà tổ chức này không hoạt động theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp (gọi chung là nhà thầu nước ngoài) có hoạt động chuyển nhượng vốn thì thực hiện kê khai, nộp thuế như sau: – Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng vốn có trách nhiệm xác định, kê khai, khấu trừ và nộp thay tổ chức nước ngoài số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp. Trường hợp bên nhận chuyển nhượng vốn cũng là tổ chức nước ngoài không hoạt động theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp thì doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam nơi các tổ chức nước ngoài đầu tư vốn có trách nhiệm kê khai và nộp thay số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp từ hoạt động chuyển nhượng vốn của tổ chức nước ngoài. Việc kê khai thuế, nộp thuế được thực hiện theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý thuế. 3. Tờ khai thuế TNDN từ chuyển nhượng vốn: Mẫu số: 08/TNDN (Ban hành kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc —————- TỜ KHAI THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP (Dùng cho doanh nghiệp kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động bán toàn bộ Công ty TNHH một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với bất động sản) [01] Kỳ tính thuế: □ Từng lần phát sinh: Ngày …… tháng … năm …… [02] Lần đầu □ [03] Bổ sung lần thứ: □ 1. Bên chuyển nhượng: [04] Tên người nộp thuế………………………………………………… [05] Mã số thuế: [06] Địa chỉ trụ sở: …………………………………………………………. [07] Quận/huyện: …………………… [08] tỉnh/thành phố: ………………………. [09] Điện thoại: …………………… [10] Fax: ……………… [11] Email: ….. 2. Bên nhận chuyển nhượng: [12] Tên tổ chức/cá nhân nhận chuyển nhượng: …………………………………… [13] Mã số thuế (đối với doanh nghiệp) hoặc số chứng minh nhân dân (đối với cá nhân): [14] Địa chỉ: ………………………………………………………………………….. [15] Hợp đồng chuyển nhượng: Số: …. ngày …. tháng …. năm có công chứng hoặc chứng thực tại UBND phường (xã) xác nhận ngày … tháng … năm…. (nếu có). [16] Tên Đại lý thuế (nếu có):………………………………………… [17] Mã số thuế: [18] Địa chỉ: …………………………………………………………………………. [19] Quận/huyện: ………………… [20] tỉnh/thành phố: ………………………… [21] Điện thoại: …………………… [22] Fax: ………… [23] Email: …………. [24] Hợp đồng đại lý: số ……………….. ngày ………………………………………….. Đơn vị tiền: đồng Việt Nam STT Chỉ tiêu Mã chỉ tiêu Số tiền (1) (2) (3) (4) 1 Doanh thu của hoạt động bán toàn bộ Công ty có gắn với chuyển nhượng bất động sản [25] 2 Chi phí của hoạt động bán toàn bộ Công ty có gắn với chuyển nhượng bất động sản [26] Trong đó: 2.1 – Giá vốn của đất chuyển nhượng [27] 2.2 – Chi phí đền bù thiệt hại về đất [28] 2.3 – Chi phí đền bù thiệt hại về hoa màu [29] 2.4 – Chi phí cải tạo san lấp mặt bằng [30] 2.5 – Chi phí đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng [31] 2.6 – Chi phí khác (bao gồm cả giá mua của phần vốn chuyển nhượng) [32] 3 Thu nhập từ hoạt động bán toàn bộ Công ty có gắn với chuyển nhượng bất động sản ([33]=[25]-[26]) [33] 4 Số lỗ từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản được chuyển kỳ này [34] 5 Thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) từ hoạt động bán toàn bộ Công ty có gắn với chuyển nhượng bất động sản ([35]=[33]-[34]) [35] 6 Thuế suất thuế TNDN (22%) [36] 7 Thuế TNDN phải nộp ([37]=[35] x [36]) [37] Tôi cam đoan số liệu kê khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã kê khai./. NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ Họ và tên: …………. Chứng chỉ hành nghề số …………….. …., ngày …. tháng …. năm …. NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ (Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có))
Cách tính thuế TNDN từ chuyển nhượng vốn Theo điều 14 Thông tư Số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ tài chính: Hướng dẫn cách tính thuế TNDN từ chuyển nhượng vốn cụ thể như sau: Phạm vi áp dụng: - Thu nhập từ chuyển nhượng vốn của DN là thu nhập có được từ chuyển nhượng … Đọc Thêm
-
Khóa học bán hàng online
Khóa học bán hàng online Seo là gì? Seo là viết tắt của từ Search Engine Optimization. Dịch sang tiếng Việt có nghĩa là tối ưu công cụ tìm kiếm. Nếu định nghĩa đúng ở Việt Nam ta thì làm Seo nghĩa là làm thế nào đó để đưa được web của mình lên vị trí cao trên google. Để tìm hiểu … Đọc Thêm
-
KHÓA HỌC KẾ TOÁN THỰC HÀNH
KHÓA HỌC KẾ TOÁN THỰC HÀNH KẾ TOÁN THU NGÂN ĐC: Phố Mới – Tiêu Sơn – Tương Giang – Từ Sơn – Bắc Ninh SĐT: 0241.3747.789 – 08.5353.8686 MST: 2300853267 Website: ketoanthungan.com Email: congtythungan2006@gmail.com … Đọc Thêm
-
KHÓA HỌC KẾ TOÁN Ở ĐÂU TỐT TẠI BẮC NINH
KHÓA HỌC KẾ TOÁN Ở ĐÂU TỐT TẠI BẮC NINH KẾ TOÁN THU NGÂN Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ & Đào Tạo Thu Ngân ĐC: Phố Mới – Tiêu Sơn – Tương Giang – Từ Sơn – Bắc Ninh SĐT: 0241.3747.789 – 08.5353.8686 MST: 2300853267 Website: ketoantinhocngoaingu.com Email: congtythungan2006@gmail.com … Đọc Thêm
-
KHÓA HỌC KẾ TOÁN UY TÍN
KHÓA HỌC KẾ TOÁN UY TÍN – CAM KẾT HỌC THÀNH NGHỀ TẠI BẮC NINH KẾ TOÁN THU NGÂN Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ & Đào Tạo Thu Ngân ĐC: Phố Mới – Tiêu Sơn – Tương Giang – Từ Sơn – Bắc Ninh SĐT: 0241.3747.789 – 08.5353.8686 MST: 2300853267 Website: … Đọc Thêm
-
KHÓA HỌC CHỨNG CHỈ KẾ TOÁN TẠI BẮC NINH
KHÓA HỌC CHỨNG CHỈ KẾ TOÁN TẠI BẮC NINH KẾ TOÁN THU NGÂN Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ & Đào Tạo Thu Ngân ĐC: Phố Mới – Tiêu Sơn – Tương Giang – Từ Sơn – Bắc Ninh SĐT: 0241.3747.789 – 08.5353.8686 MST: 2300853267 Website: ketoantinhocngoaingu.com Email: congtythungan2006@gmail.com … Đọc Thêm
-
KHÓA HỌC KẾ TOÁN CẤP TỐC
KHÓA HỌC KẾ TOÁN CẤP TỐC TẠI BẮC NINH KẾ TOÁN THU NGÂN Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ & Đào Tạo Thu Ngân ĐC: Phố Mới – Tiêu Sơn – Tương Giang – Từ Sơn – Bắc Ninh SĐT: 0241.3747.789 – 08.5353.8686 MST: 2300853267 Website: … Đọc Thêm
-
KHÓA HỌC KẾ TOÁN NGẮN HẠN
KHÓA HỌC KẾ TOÁN NGẮN HẠN TẠI BẮC NINH KẾ TOÁN THU NGÂN Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ & Đào Tạo Thu Ngân ĐC: Phố Mới – Tiêu Sơn – Tương Giang – Từ Sơn – Bắc Ninh SĐT: 0241.3747.789 – 08.5353.8686 MST: 2300853267 Website: ketoantinhocngoaingu.com Email: congtythungan2006@gmail.com … Đọc Thêm
-
KHÓA HỌC KẾ TOÁN THỰC TẾ TẠI BẮC NINH
… Đọc Thêm
-
KHÓA HỌC KẾ TOÁN THỰC TẾ TẠI BẮC NINH
KHÓA HỌC KẾ TOÁN THỰC TẾ TẠI BẮC NINH KẾ TOÁN THU NGÂN Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ & Đào Tạo Thu Ngân ĐC: Phố Mới – Tiêu Sơn – Tương Giang – Từ Sơn – Bắc Ninh SĐT: 0241.3747.789 – 08.5353.8686 MST: 2300853267 Website: ketoantinhocngoaingu.com Email: congtythungan2006@gmail.com … Đọc Thêm
